Tờ khai sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký hiệu nhãn được hiểu cơ bản là các tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để xác định các quyền độc quyền của mình đối với nhãn hiệu sản phẩm và dịch vụ của mình đang kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là là công cụ để bảo hộ nhãn hiệu tránh bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Thời gian từ khi nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là khá lâu, trong khoảng thời gian này không tránh được các trường hợp sửa đổi đơn đăng ký. Qua bài viết này, Luật Việt An cung cấp những kinh nghiệm từ thực tế cho Quý khách hàng.

Thời điểm sửa đổi tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Khi đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu phải thực hiện các thủ tục sau:

  • Nộp đơn;
  • Thẩm định hình thức;
  • Công bố đơn hợp lệ (Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ);
  • Thẩm định nội dung;
  • Thông báo cấp Văn bằng bảo hộ hoặc dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
  • Cấp Văn bằng bảo hộ (nếu đủ điều kiện cấp văn bằng).

Thời gian từ khi nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là khá lâu, trong khoảng thời gian này không tránh được các trường hợp sửa đổi thông tin tổ chức đứng tên (khi Công ty thay đổi tên) hoặc thay đổi địa chỉ, tên cá nhân đăng ký, bổ sung số điện thoại, địa chỉ email, bổ sung nhãn hiệu, ….

Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có các quyền sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu.

Người nộp đơn có thể chủ động hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu. Tờ khai sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu phải được nộp trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn (nếu đơn đang trong giai đoạn thẩm định hình thức) hoặc trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu đơn đang trong giai đoạn thẩm định nội dung).

Phạm vi tờ khai sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Việc sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu không được mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn.

Các trường hợp sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

  • Sửa chữa sai sót về tên, địa chỉ của chủ đơn;
  • Thay đổi tên, địa chỉ của chủ đơn;
  • Thay đổi chủ đơn trên cơ sở thừa kế, thừa kế tài sản (khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh) hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác;
  • Thu hẹp phạm vi sản phẩm dịch vụ của nhãn hiệu đã đăng ký;
  • Thu hẹp nhãn hiệu đã đăng ký;
  • Thay đổi hoặc hủy bỏ tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu trí công nghiệp được ủy quyền;
  • Sửa đổi đơn ban đầu trong trường hợp tách đơn đăng ký nhãn hiệu.

Thời hạn sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.
  • Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  • Thời gian để người nộp đơn sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu không được tính vào thời hạn thẩm định hình thức và thời hạn thẩm định nội dung.
  • Thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu không vượt quá một phần ba thời gian thẩm định tương ứng theo các quy định về thời hạn thẩm định hình thức và thời hạn thẩm định nội dung.

Hồ sơ sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu trong nước

  • Tờ khai yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (mẫu 01-SĐĐ quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp lệ phí;
  • Đối với yêu cầu sửa đổi nội dung đơn: bản mô tả, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Đối với yêu cầu sửa đổi sai sót về tên, địa chỉ của người nộp đơn, tác giả: tài liệu chứng minh việc thay đổi đó.

Trường hợp với đơn đăng ký quốc tế

  • Tờ khai yêu cầu sửa đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu (mẫu 08-SĐQT quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);
  • Mẫu tờ khai của Văn phòng quốc tế;
  • Bản sao Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu;
  • Bản sao giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam;
  • Bản sao Công báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu của WIPO;
  • Bản sao Công báo sở hữu công nghiệp có nhãn hiệu đăng ký quốc tế;
  • Bản sao quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam;
  • Bản sao quyết định huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (trường hợp yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở đã sửa đổi (trường hợp yêu cầu sửa đổi Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu);
  • Bản sao thông báo ghi nhận sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở (trường hợp yêu cầu sửa đổi Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

Mẫu tờ khai sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Tải văn bản

The post Tờ khai sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu appeared first on Luật Việt An.



from Luật Việt An https://ift.tt/ysZx1SN
Kênh truyền thông Luật Dân Việt https://twitter.com/dan_viet_law
https://danvietlaw.blogspot.com/
https://www.flickr.com/people/190147324@N06/

Nhận xét